Phone: 714-751-5805   .   Email: info@vacf.org
17150 Newhope Street, #203, Fountain Valley, CA 92708

BỆNH VI�M GAN A

V�I YẾU TỐ & QUAN �IỂM CH�NH

  • Bệnh vi�m gan A rất dễ l�y qua thức ăn nước uống, n�n hầu như tất cả ch�ng ta nếu sinh trưởng tại qu� nh� đều đ� bị l�y bệnh n�y (m� kh�ng hề hay biết).

  • Bệnh thường kh�ng g�y ra một triệu chứng n�o, v� nếu c�, kh�ng cần chữa tự nhi�n cũng hết.

  • Bệnh c� thể ch�ch ngừa được. Thuốc rất an to�n v� c�ng hiệu.

  • Bệnh kh�ng g�y ra bệnh vi�m gan kinh ni�n, n�n sẽ kh�ng đưa đến chai gan v� ung thư gan như c�c bệnh vi�m gan B, C v� D.

  • Người được miễn nhiễm, khi thử m�u chất đề kh�ng HAV-IgG sẽ dương t�nh.  

Dựa theo lịch sử y khoa, bắt đầu từ thế kỷ thứ 5 trước Ch�a gi�ng sinh người ta đ� m� tả những dịch v�ng da (jaundice outbreaks) xẩy ra tại nhiều nơi kh�c nhau tr�n thế giới, nhất l� ở những th�nh phố lớn đ�ng d�n cư hoặc c�c trại l�nh chật chội. Bệnh nh�n đang sống rất khỏe mạnh, bỗng dưng bị đau bụng, ti�u chảy v� v�ng da.

Trong �ệ Nhị Thế Chiến một cơn dịch cảm c�m lan tr�n nhanh ch�ng tại �ức quốc với khoảng 200 ng�n l�nh Mỹ v� hơn 5 triệu d�n địa phương bỗng dưng ng� bệnh. L�c bấy giờ v� chưa hiểu r� nguy�n nh�n một c�ch ch�nh x�c, họ đinh ninh rằng bệnh nh�n bị ngộ nước hoặc tr�ng độc.  Rồi v�o những năm 1930 với phẫu thuật lấy tế b�o gan gọi l� sinh thiết gan (liver biopsy) để khảo nghiệm dưới k�nh hiển vi, y khoa đ� tiến một bước rất d�i trong việc định bệnh vi�m gan. Nhưng tới m�i năm 1973 người ta mới nhận diện được h�nh th� vi khuẩn vi�m gan A trong cơ thể của người bệnh. Với sự kh�m ph� n�y, y khoa đ� t�m được nguy�n nh�n ch�nh của những "cơn ng� nước"b� ẩn ng�y xưa. V�o đầu năm 1988, bệnh vi�m gan A lại một lần nữa đột xuất v� lan rộng một c�ch nhanh ch�ng tại th�nh phố Shanghai. Chỉ trong v�ng 2 th�ng trời, hơn 300,000 d�n ch�ng tại đ�y đ� bị bệnh vi�m gan A, g�y ra nhiều thiệt hại đ�ng kể. Ngay cả tr�n nước Mỹ, vi�m gan A đ� v� đang l� một căn bệnh truyền nhiễm đ�ng ngại, với khoảng 10 đến 20% bệnh nh�n vi�m gan A phải nhập viện chữa trị, g�y ra tổn ph� hơn 200 triệu dollars v�o năm 1989, tương đương với hơn 300 triệu dollars cho năm 1997.

C�CH THỨC L�Y BỆNH VI�M GAN A

Vi khuẩn vi�m gan A được t�m thấy trong mồ h�i, nước bọt, nước tiểu, nhưng nhiều nhất vẫn l�ợ ph�n của người c� bệnh. Vi khuẩn vi�m gan A theo thức ăn, nước uống nhiễm khuẩn x�m nhập v�o cơ thể của ch�ng ta. Một trong những phương thức l�y bệnh kh� th�ng thường l� tiếp x�c trực tiếp hay gi�n tiếp với nước bọt của bệnh nh�n vi�m gan A trong thời kỳ ủ bệnh:

Trong thi�n nhi�n, vi khuẩn vi�m gan A được t�m thấy khắp nơi tr�n thế giới, nhưng vẫn nhiều nhất ở c�c nước chậm tiến, k�m mở mang, thiếu vệ sinh. Khi vi khuẩn vi�m gan A theo thức ăn hoặc nước uống x�m nhập v�o cơ thể, ch�ng sinh s�i nẩy nở một c�ch nhanh ch�ng trong c�c tế b�o gan. Từ đ� ch�ng theo ống dẫn mật xuống đường ruột v� theo ph�n đi ra ngo�i.  Nhờ v�o một lớp vỏ ki�n cố, vi khuẩn vi�m gan A c� thể sống s�t trong v�ng nhiều năm với nhiệt độ đ�ng lạnh như 20 độ C. Hoặc khi bị phơi kh�, vi khuẩn vi�m gan A vẫn tiếp tục giữ trạng th�i nguy�n vẹn trong v�ng nhiều tuần lễ. Trong ao lầy c�c loại ốc s� c� thể bị nhiễm tr�ng. Nếu kh�ng được nấu kỹ, ch�ng c� thể g�y ra bệnh vi�m gan A. Ngay cả tắm ao hoặc hồ bơi c�ng cộng khi kh�ng đủ chất Chlorine cũng c� thể l� một trong những nguy�n nh�n bị l�y bệnh vi�m gan A. Khi đun s�i thức ăn (hơn 85 độ C) trong v�ng 1 ph�t, vi khuẩn vi�m gan A sẽ bị ti�u hủy dễ d�ng.

AI C� THỂ BỊ VI�M GAN A?

Tại những nước chậm tiến khi người n�ng d�n tiếp tục d�ng ph�n người trong việc trồng trọt tưới rau, hoặc hệ thống cầu cống kh�ng được tẩy uế� cẩn thận, hoặc những nơi đ�ng d�n cư thiếu vệ sinh, bệnh lan tr�n một c�ch tự do, nhanh ch�ng v� dễ d�ng.

Sau đ�y l� bản đồ thế giới với tỷ lệ bệnh vi�m gan A. Dựa theo bản đồ n�y, Việt Nam v� c�c nước l�ng giềng c� tỷ lệ vi�m gan cao nhất thế giới. V� thế, hầu như tất cả ch�ng ta, nếu sinh trưởng tại qu� nh�, c� lẽ đều bị l�y bệnh vi�m gan A trong qu� khứ m� kh�ng hề hay biết.


    

                     Tỷ lệ bệnh vi�m gan A tr�n thế giới

C�c thức ăn, nước uống, cũng như b�t đũa, dao th�a tại những quầy b�n rong thiếu vệ sinh c� thể l� nguy�n nh�n ch�nh đưa đến sự lan tr�n bệnh vi�m gan A (v� E) một c�ch tự do v� nhanh ch�ng. Tuy nhi�n, ngay cả tr�n nước Mỹ, bệnh vi�m gan A t�i ph�t từng chu kỳ như một cơn dịch (epidemic), th�ng thường cứ 10 năm một lần. Gần đ�y nhất l� v�o năm 1995, tr�n to�n nước Mỹ đ� c� hơn trăm ng�n người phải chữa bệnh do dịch vi�m gan A mang lại trong v�ng một v�i th�ng. Giữa những cơn dịch n�y, bệnh vi�m gan A vẫn t�i xuất thường xuy�n, g�y bệnh tật cho gần 100,000 người mỗi năm tr�n nước Mỹ. Bệnh lan tr�n dễ d�ng hơn từ nước n�y qua nước nọ, từ lục địa n�y qua lục địa kia, nhờ v�o phương tiện di chuyển nhanh ch�ng v� tối t�n hiện nay.

Bản đồ sau đ�y cho thấy những tiểu bang Hoa Kỳ với những tỷ lệ của bệnh vi�m gan A. C�c tiểu bang như Arizona, Alaska, Oregon, New Mexico, Utah, Washington c� tỷ lệ bệnh vi�m gan A cao nhất nước Mỹ, với khoảng 30 đến 48 bệnh nh�n trong 100,000 người, mỗi năm.

        

Số năm được b�o c�o l� c� nhiều hơn 10 bệnh nh�n vi�m gan A cấp t�nh tr�n tổng số 100,000 người.

TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH VI�M GAN A

Vi khuẩn vi�m gan A chỉ g�y sưng gan cấp t�nh (acute inflammation) chứ kh�ng tạo n�n những biến chứng l�u d�i, như sơ gan (fibrosis), chai gan (cirrhosis), hoặc ung thư gan (cancer), như vi khuẩn vi�m gan B, C, v� D.

Triệu chứng của bệnh vi�m gan A c� thể thay đổi t�y theo lứa tuổi của bệnh nh�n khi bị l�y bệnh. C�ng trẻ tuổi chừng n�o, bệnh c�ng nhẹ chừng nấy. Hơn 80% trẻ em dưới 2 tuổi, khi bị l�y, thường kh�ng c� bất cứ một triệu chứng n�o. Ngược lại hơn 80% bệnh nh�n lớn hơn 6 tuổi sẽ bị bệnh vi�m gan A "h�nh hạ" với những triệu chứng ti�u biểu từ rất nhẹ đến rất nặng. C�ng lớn tuổi chừng n�o, c�c triệu chứng của bệnh vi�m gan A c�ng nặng chừng nấy. V� t�y theo sức khỏe của mỗi c� nh�n bệnh c� thể ph�t triển th�nh một trong 5 trường hợp sau đ�y:

1) Vi�m gan thầm lặng (asymptomatic)

2) Vi�m gan ti�u biểu (classical hepatitis)

3) Vi�m gan với v�ng da kinh ni�n (cholestatic)

4) Vi�m gan t�i ph�t nhiều lần (relapsing)

5) Vi�m gan �c t�nh (fulminant hepatitis)

VI�M GAN THẦM LẶNG

��y l� trường hợp của hầu hết c�c thiếu nhi khi bị l�y bệnh vi�m gan A. Tuy vi khuẩn sinh s�i nẩy nở nhanh ch�ng trong cơ thể, c�c b� n�y vẫn tiếp tục chơi đ�a vui vẻ v� v� thế, c� thể l�y bệnh của m�nh cho những người chung quanh một c�ch dễ d�ng. ��y cũng l� l� do m� hầu hết tất cả ch�ng ta, nếu sinh trưởng tại qu� nh� đ� từng bị l�y bệnh trong qu� khứ m� kh�ng hề hay biết. �ến khi đi thử m�u định kỳ mới biết l� m�nh đ� c� kh�ng thể chống lại vi khuẩn vi�m gan A.

VI�M GAN TI�U BIỂU

Thường từ 15 đến 50 ng�y (trung b�nh khoảng 28 ng�y) sau khi bị l�y, bệnh nh�n đang khỏe mạnh bỗng dưng cảm thấy kh� chịu, n�ng sốt một c�ch đột ngột. Bệnh ph�t triển nhanh ch�ng trong v�ng 24 tiếng k�m theo những triệu chứng như buồn n�n kh� chịu, đau bụng, biếng ăn, ti�u chảy, đau nhức khớp xương, xuống k�. Một số bệnh nh�n da v� mắt trở n�n v�ng. Nước tiểu trở n�n đậm mầu.  Hơn 90% bệnh sẽ k�o d�i từ một v�i ng�y đến một v�i tuần lễ, rồi tự nhi�n kh�ng cần thuốc men g� đặc biệt bệnh cũng từ từ giảm dần trong một v�i tuần kế tiếp. Triệu chứng đ�i khi rất nhẹ v� mơ hồ n�n c� thể bị nhầm lẫn với những cơn cảm c�m sơ s�i. Bệnh thường kh�ng hề g�y trở ngại g� đ�ng kể trong c�ng ăn, việc l�m h�ng ng�y của người c� bệnh. Kh�c với vi�m gan B v� C, bệnh vi�m gan A kh�ng bao giờ đưa tới vi�m gan m�n t�nh, v� sẽ kh�ng bao giờ g�y ra bệnh chai gan v� ung thư gan.  Nếu thử m�u trong thời gian v�ng da (jaundice), năng chất của gan như chất ALT sẽ tăng rất cao trong một thời gian ngắn như h�nh vẽ dưới đ�y:

                   

Vi�m gan A ti�u biểu (classical hepatitis A). Trường hợp n�y xẩy ra thường xuy�n nhất. Sau khoảng 8 tuần lễ năng chất của gan trở lại ho�n to�n b�nh thường.

Vi�m gan với v�ng da kinh ni�n

Trong trường hợp n�y, bệnh nh�n cũng bắt đầu bằng những triệu chứng ti�u biểu kể tr�n. Nhưng da v� mắt của họ vẫn tiếp tục bị v�ng, mặc dầu năng chất gan dần dần b�nh thường h�a trở lại. Sự v�ng da kinh ni�n n�y c� thể k�o d�i từ một đến 3 th�ng. Bệnh nh�n thường "trong tươi, ngo�i h�o", ngược lại của "trong h�o, ngo�i tươi". Tuy bề ngo�i rất v�ng vọt, họ c� thể cảm thấy mỗi ng�y một khỏe hơn. Tuy tr�ng họ rất bệnh tật, vi khuẩn vi�m gan A đ� kh�ng c�n tăng trưởng trong cơ thể của họ nữa. V� thế họ kh�ng c�n khả năng truyền bệnh cho người kh�c nữa. K�m may mắn thay, v� thiếu hiểu biết, những bệnh nh�n n�y thường bị c� lập h�a v� bị "nhốt" trong nh�, sống một c�ch biệt lập.

             

Vi�m gan A với v�ng da kinh ni�n: Bệnh nh�n tiếp tục bị v�ng da, mặc dầu năng chất của gan trở lại gần như b�nh thường.

Vi�m gan t�i ph�t nhiều lần

Khoảng 10% bệnh nh�n vi�m gan A sẽ bị t�i ph�t nhiều lần (relapsing hepatitis). Sau khi tưởng bệnh đ� l�nh, bệnh nh�n bỗng dưng bị bệnh trở lại k�m theo những triệu chứng ti�u biểu kể tr�n k�o d�i th�m một v�i tuần lễ. Bệnh c� thể t�i ph�t một v�i lần nữa trước khi ho�n to�n biến mất. Trong một số trường hợp bệnh nh�n chỉ cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lực, ch�ng mệt, dễ kiệt sức, k�m ăn, xuống k� trong v�ng nhiều ng�y th�ng. Khi thử m�u, chất ALT tăng l�n rồi b�nh thường h�a trở lại theo từng chu kỳ một. Như những trường hợp kể tr�n, bệnh từ từ ho�n to�n biến mất v� kh�ng để lại bất cứ một triệu chứng g� l�u d�i.

            

Vi�m gan t�i ph�t nhiều lần: Ph�n h�a tố ALT tăng cao nhiều lần, mặc dầu bệnh nh�n kh�ng c�n v�ng da nữa.

Vi�m gan �c t�nh

Khoảng 0.3% bệnh nh�n sẽ rơi v�o trạng th�i n�y. Tuy hiếm hoi, nhưng một khi xẩy ra bệnh nh�n c� thể thiệt mạng một c�ch nhanh ch�ng. Trường hợp n�y thường đến với bệnh nh�n lớn tuổi mang sẵn tr�n người nhiều bệnh tật kinh ni�n kh�c.

T�m lại, tuy vi khuẩn vi�m gan A được xem l� vi khuẩn "hiền" nhất so với c�c loại vi khuẩn vi�m gan kh�c, mỗi năm tr�n nước Mỹ� khoảng 100 người thiệt mạng v� bệnh vi�m gan A. Hơn nữa, tuy đa số bệnh nh�n c� thể tự phục hồi một c�ch nhanh ch�ng, một số bệnh nh�n k�m may mắn hơn (từ 11 đến 22%) phải nhập viện để chữa trị với chi ph� từ $1,817 đến $2,459 cho mỗi bệnh nh�n.

C�CH �ỊNH BỆNH VI�M GAN A

Thử m�u vẫn l� phương ph�p duy nhất để định bệnh vi�m gan. Trong thời gian cấp t�nh, kh�ng thể HAV-IgM sẽ tăng cao. Nếu dưới k�nh hiển vi điện tử, người ta c� thể nhận diện được h�nh th� của vi khuẩn vi�m gan A trong m�u v� ph�n. C�c vi khuẩn n�y chỉ trong một thời gian ngắn sẽ bị cơ thể ti�u diệt ho�n to�n, v� bệnh nh�n sẽ được miễn nhiễm suốt đời. Người được miễn nhiễm (immune) bệnh vi�m gan A, sẽ c� một số kh�ng thể (gọi l� HAV-IgG) di chuyển khắp nơi trong cơ thể. C�c kh�ng thể n�y sẽ l� những "cảm tử qu�n" bảo vệ ch�ng ta trước sự x�m nhập của vi khuẩn vi�m gan A.

Họa đồ sau đ�y cho thấy, một khi hồi phục, cơ thể ch�ng ta sẽ c� kh�ng thể chống lại bệnh vi�m gan A gần như suốt đời:

 

Một khi l�nh bệnh, kh�ng thể chống lại vi khuẩn vi�m gan A (HAV-IgG) sẽ dương t�nh suốt đời.

C�CH CHỮA BỆNH VI�M GAN A

THUỐC UỐNG:

Trong qu� khứ nhiều loại thuốc như methionine, choline, chất cốt từ gan (liver extract), thuốc Cortisol, k�ch th�ch tố nữ Estrogen, Amatandine v.v. đ� được thử nghiệm trong việc chữa trị bệnh vi�m gan A cấp t�nh. Gần đ�y nhất, một số thuốc mới với khả năng t�n ph� c�c vi khuẩn loại DNA v� RNA tr�n nhiều phương diện kh�c nhau cũng được th� nghiệm.

Th� dụ điển h�nh như Ribavirin, Isoprinosine, Levamisole, v.v. Tiếc thay cho tới nay, vẫn chưa c� một phương ph�p cũng như thuốc men n�o khả quan v� hữu hiệu c� thể r�t ngắn thời gian l�nh bệnh, một khi vi khuẩn vi�m gan A đ� x�m nhập v�o cơ thể người bệnh.

GAMMA GLOBULIN

��y l� chất đề kh�ng lấy từ huyết tương của người kh�c để truyền thẳng v�o m�u bệnh nh�n. Thuốc chỉ hiệu nghiệm nếu được truyền v�o m�u trước khi bệnh nh�n tiếp x�c với vi khuẩn vi�m gan A hoặc trong v�ng 2 tuần lễ sau khi bị l�y bệnh. V� thế, thuốc n�y được d�ng để ngừa bệnh hơn l� chữa bệnh. Tuy nhi�n chất đề kh�ng n�y tương đối mắc tiền v� c� thể mang lại nhiều phản ứng phụ trầm trọng.

DƯỢC THẢO:

Một số dược thảo được bầy b�n tr�n thị trường với dụng � chữa trị c�c bệnh vi�m gan cấp t�nh v� kinh ni�n. Như đ� tr�nh b�y trong chương Dinh Dưỡng cho Người Bệnh Vi�m Gan, đa số c�c thuốc n�y chưa được kiểm chứng bởi FDA. Hơn nữa, v� một số dược thảo c� thể hại đến gan, n�n xin qu� vị thận trọng khi uống bất cứ một thứ thuốc g� trong thời gian vi�m gan cấp t�nh n�y. �ể biết th�m chi tiết về một số dược thảo, qu� vị c� thể tham khảo với National Center for Complementary and Alternative Medicine Clearing House qua c�c địa chỉ sau đ�y: E-mail: nccamc@altmedinfo.org. �iện thoại miễn ph�: 1-888-644-6226.

TỊNH DƯỠNG:

Một số người cho rằng bệnh nh�n vi�m gan A cấp t�nh n�n nghỉ ngơi v� kh�ng n�n l�m việc qu� nặng nhọc. Họ n�n thay đổi c�ch thức ăn uống trong một thời gian ngắn. N�n tr�nh những thức ăn qu� nhiều dầu mỡ. N�n tẩm bổ với những thức ăn v� nước uống chứa nhiều chất đường (sugar) hoặc chất bột (starch). N�n ăn khoảng 3,000 đến 4,000 calories mỗi ng�y, trong thời gian bị bệnh. (Trung b�nh ch�ng ta chỉ cần khoảng 1.800 đến 2.200 calories mỗi ng�y, t�y theo tuổi t�c v� nghề nghiệp cũng như ph�i giới.)

Ngược lại, một số b�c sĩ tin rằng, bệnh nh�n vi�m gan cấp t�nh kh�ng bắt buộc phải nằm nghỉ một chỗ. Họ c� thể tiếp tục hoạt động như thường lệ. Nhưng tr�nh những c�ng việc qu� nặng nhọc, nhất l� đối với bệnh nh�n lớn tuổi hoặc k�m cường tr�ng. Nếu kh�ng bị buồn n�n, họ c� thể tiếp tục ăn uống b�nh thường v� kh�ng cần ki�ng cữ thức ăn nhiều dầu mỡ. �ể biết th�m chi tiết xin đọc b�i Dinh Dưỡng cho Người Bệnh Vi�m Gan.

"�AU ��U CHỮA ��" (SYMPTOMATIC TREATMENT)

Như những bệnh cảm c�m th�ng thường, đa số những bệnh vi�m gan A kh�ng cần chữa tự nhi�n cũng hết. Nếu cần, qu� vị c� thể d�ng một số thuốc như Tylenol khi bị đau nhức, Pepto-bismol, Imodium nếu bị ti�u chảy, hoặc thuốc nh�t hậu m�n (suppositories) như Tigan, Compazine, v.v., trong l�c n�n �i.  Tuy nhi�n, qu� vị chỉ n�n d�ng thuốc trong những trường hợp bất khả kh�ng m� th�i. C�ng �t chừng n�o, c�ng tốt chừng nấy. Uống thuốc khi gan đang bị vi�m cấp t�nh kh�ng kh�c hơn l� "ch�m dầu v�o lửa".  Tuyệt đối kh�ng được uống thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc thuốc c� chứa chất rượu. Những phương ph�p cổ truyền như đấm b�p (massage), ấn huyệt (acupressure), xoa dầu n�ng, cạo gi� (coin rubbing), x�ng hơi (steam bath), ch�m cứu (acupuncture) nếu được ứng dụng đ�ng c�ch c� thể thuy�n giảm một số triệu chứng như đau nhức, kh� chịu, buồn n�n, �i mửa, v.v. m� kh�ng g�y ảnh hưởng xấu đến l� gan. H�y tham khảo kỹ lưỡng với b�c sĩ của m�nh mỗi lần d�ng c�c loại thuốc kh�c nhau, ngay cả khi uống c�c loại dược thảo.

NHẬP VIỆN:

Nếu bệnh nh�n bị đau bụng, buồn n�n, �i mửa li�n tục v� kh�ng ăn uống được; họ cần nhập viện để chữa trị. Thuốc men v� thức ăn sẽ được truyền qua đường nước biển, gi�p cơ thể của họ ch�ng phục sức hơn.  Nếu gan bị t�n ph� một c�ch qu� m�nh liệt như trong trường hợp vi�m gan �c t�nh (fulminant hepatitis), bệnh nh�n cần được chuyển về những trung t�m y khoa đại học để được gh�p gan (liver transplant). T�m lại, c�ch thức chữa bệnh vi�m gan A cấp t�nh thay đổi theo từng trường hợp, t�y v�o t�nh trạng sức khỏe của mỗi bệnh nh�n v� cũng như kinh nghiệm h�nh nghề của người y sĩ. V� bệnh vi�m gan A dễ l�y nhất trong thời gian TRƯỚC khi ph�t bệnh, n�n bệnh c� thể l�y lan rất nhanh. Một khi bệnh nh�n đ� c� những triệu chứng như v�ng da, bệnh kh�ng c�n l�y nữa. V� thế, họ kh�ng cần phải nằm ri�ng biệt trong những ph�ng đ�ng k�n. Như viết ở tr�n, vi�m gan A kh�ng g�y ra bệnh vi�m gan kinh ni�n v� kh�ng đưa đến chai gan hoặc ung thư gan.

CH�CH NGỪA VI�M GAN A

Ch�ch ngừa (vaccination) l� c�ch thức bảo vệ cơ thể ch�ng ta kh�ng bị l�y bệnh truyền nhiễm. Hiện nay tr�n nước Mỹ, với những cuộc vận động ch�ch ngừa vi�m gan A qui m� hơn, người ta hy vọng sẽ đạt được 3 mục ti�u sau đ�y: a) bảo vệ người được ch�ch kh�ng bị l�y bệnh, b) giảm thiểu sự b�nh trướng của bệnh bằng c�ch ngăn cản sự truyền bệnh (transmission), v� c) diệt trừ ho�n to�n căn bệnh (complete elimination).

AI CẦN CH�CH NGỪA VI�M GAN A?

Trong nhiều năm vừa qua, bệnh vi�m gan A giảm dần tr�n nước Mỹ. Phần lớn l� nhờ v�o cải tiến hệ thống cầu cống, thủy n�ng cũng như n�ng cao mức sống tr�n mọi phương diện. Nh� cửa rộng r�i v� vệ sinh hơn, th�nh phố đỡ chen ch�c hơn, s�ng hồ đỡ � uế hơn, thực phẩm được kiểm so�t kỹ lưỡng hơn, v.v. Tuy thế, vi�m gan A vẫn tiếp tục l� một trong những mối ưu tư của bộ y tế Hoa Kỳ. Trung T�m Kiểm So�t v� Ph�ng Ngừa Bệnh Tật (Centers for Disease Control and Prevention viết tắt l� CDC) khuy�n rằng những người sau đ�y n�n ch�ch ngừa vi�m gan A:

1) Tất cả c�c trẻ em lớn l�n từ c�c tiểu bang c� tỷ lệ bệnh vi�m gan A cao hơn b�nh thường như Arizona, Alaska, Oregon, New Mexico, Missouri, Texas, Utah, Washington, Arkansas.

2) C�c trẻ em lớn l�n trong những cộng đồng hoặc địa phương với tỷ lệ vi�m gan A cao hơn b�nh thường. �iều n�y c� nghĩa l� c�c con em ch�ng ta đang sống trong cộng đồng Việt Nam tại hải ngoại, cần được ch�ch ngừa bệnh vi�m gan A. Th�ng thường n�n ch�ch cho c�c em từ 2 tuổi trở l�n.

3) Tất cả những du kh�ch hoặc nh�n vi�n l�m việc thường tr� tại những nước c� tỷ lệ vi�m gan cao hoặc tương đối cao. Nếu dựa theo bản đồ thế giới h�nh số 2-2, trang số 4, trong đ� c� tất cả c�c nước Ch�u �, Ch�u Phi, Ch�u Mỹ La-tin, ph�a đ�ng Ch�u �u v.v. Khi ch�ch thuốc, cần phải ch�ch �t nhất 4 tuần lễ trước khi đi du lịch.

4) Người Việt Nam trưởng th�nh tại qu� nh�, c� lẽ đ� bị l�y bệnh trong qu� khứ, n�n đ� được miễn nhiễm. Nhưng nếu trong m�u chưa c� chất kh�ng thể HAV-IgG, họ n�n ch�ch ngừa để tr�nh bị l�y bệnh. Những trẻ em trưởng th�nh tại Hoa Kỳ, kh�ng cần thử kh�ng thể HAV-IgG trước khi đi ch�ch ngừa.

PHƯƠNG PH�P CH�CH NGỪA:

C� hai phương thức ch�ch ngừa:

1) Ch�ch ngừa chủ động (active vaccination): ch�ch thuốc để huấn luyện cơ thể ch�ng ta c�ch thức tự chế tạo ra kh�ng thể (Immune Globulin, viết tắc l� IG).

2) Ch�ch ngừa thụ động (passive vaccination): h�a giải vi khuẩn bằng kh�ng thể (IG) của người kh�c. ��y l� phương ph�p ch�ch ngừa tạm thời m� th�i.

CH�CH NGỪA CHỦ �ỘNG

Hiện nay c� 2 loại thuốc ch�ch ngừa vi�m gan A: thuốc HAVRIX của h�ng SmithKline v� VAQTA do h�ng Merck b�o chế. Tuy c�ch thức chế tạo kh�ng ho�n to�n giống nhau, 2 loại thuốc n�y đều rất c�ng hiệu. Thuốc được d�ng cho bệnh nh�n từ 2 tuổi trở l�n. Th�ng thường chỉ cần ch�ch 2 lần, mỗi lần c�ch nhau từ 6 đến 12 th�ng. Khoảng 94% đến 100% bệnh nh�n sẽ được miễn nhiễm một th�ng sau mũi ch�ch đầu ti�n. Nếu được ch�ch th�m mũi thứ 2, kết quả sẽ tốt đẹp hơn v� sự miễn nhiễm sẽ k�o d�i l�u hơn. C� lẽ �t nhất l� 7 đến 8 năm trở l�n, nếu kh�ng muốn n�i l� suốt đời. Sau khi được ch�ch ngừa, bệnh nh�n kh�ng cần phải thử m�u để xem c� kh�ng thể hay chưa.

HAVRIX

Tuổi t�c Số lần ch�ch Thời gian ch�ch Số lượng thuốc
Trẻ em từ
2 đến 18 tuổi
2 lần 0 v� 6 - 12 th�ng 720 ELISA đơn vị
3 lần 0, 1 v� 6 - 12 th�ng 360 ELISA đơn vị
Người lớn > 18 tuổi 2 lần 0 v� 6 - 12 th�ng 1440 ELISA đơn vị

VAQTA

Tuổi t�c Số lần ch�ch Thời gian ch�ch Số lượng thuốc
Trẻ em từ
2 đến 17 tuổi
2 lần 0 v� 6 - 12 th�ng 25 đơn vị
Người lớn > 17 tuổi 2 lần 0 v� 6 - 12 th�ng 50 đơn vị

V� cơ thể cần thời gian để học hỏi c�ch thức chế tạo kh�ng động tố, bệnh nh�n phải ch�ch ngừa �t nhất l� 4 tuần lễ trước khi đi du lịch đến những nước với tỷ lệ bệnh vi�m gan A rất cao. Nếu bắt buộc phải đi gấp, họ n�n ch�ch ngừa bằng phương ph�p thụ động.

CH�CH NGỪA THỤ �ỘNG

��y l� c�ch thức ch�ch ngừa cấp tốc, khi bệnh nh�n cần được bảo vệ ngay lập tức hoặc cho trẻ em dưới 2 tuổi. Trong phương ph�p n�y một �t chất đề kh�ng (Immune Globulin) sẽ được ch�ch thẳng v�o mạch m�u hoặc bắp thịt. T�i thường ch�ch v�o vai (deltoid) hoặc ch�ch m�ng (gluteal) hơn l� ch�ch thẳng v�o mạch m�u. Số lượng thuốc l� 0.02 ml/kg. Chất đề kh�ng được b�o chế từ huyết tương (plasma) của nhiều người hiến m�u kh�c nhau. Nhưng nhờ v�o kỹ thuật b�o chế tối t�n, thuốc trở n�n rất tinh khiết v� chưa hề l�y bệnh truyền nhiễm cho bất cứ một ai.

Thuốc ch�ch ngừa được xem l� rất an to�n, n�n ngay cả những người mẹ trong l�c thai ng�n hoặc khi cho con b� vẫn c� thể ch�ch được. Chỉ trong một �t trường hợp k�m may, một số bệnh nh�n c� thể bị một v�i phản ứng phụ hoặc biến chứng như đau nhức, nổi ngứa, ngất xỉu, v.v. �iều n�y hiếm khi xẩy ra.

Phương ph�p ch�ch ngừa n�y được ứng dụng cho những trường hợp sau đ�y:

a) Sau khi tiếp x�c với người c� bệnh, như trong những trường hợp bệnh vi�m gan A bộc ph�t tại c�c trường học hay vườn giữ trẻ (Kindergarden).

b) Du lịch đến những nước dễ l�y bệnh trong v�ng một th�ng.

Cả 2 trường hợp kể tr�n, nếu bệnh nh�n tr�n 2 tuổi n�n ch�ch th�m thuốc Havrix hoặc VAQTA.

NHỮNG C�CH THỨC PH�NG NGỪA BỆNH VI�M GAN A

Nếu chưa được ch�ch ngừa, hoặc nếu qu� vị chưa c� kh�ng thể chống vi khuẩn vi�m gan A, qu� vị n�n để � những điều sau đ�y:

1) Rửa tay bằng x�-b�ng trước v� sau mỗi lần d�ng nh� cầu hoặc thay t� cho con em.
2) Rửa tay cẩn thận trước khi v� sau khi ăn cũng như l�m bếp.
3) C�c b�t đĩa của bệnh nh�n phải được rửa sạch sẽ.
4) Tr�nh quan hệ t�nh dục với người bệnh vi�m gan A (trong thời gian ủ bệnh).

T�m lại, vi�m gan A l� một bệnh rất dễ l�y, nhưng kh�ng g�y ra vi�m gan kinh ni�n. Bệnh tuy "hiền" hơn vi�m gan B, C v� D, bệnh cũng c� thể trở th�nh �c t�nh. Nếu kh�ng nguy hiểm, bệnh cũng c� thể l�m những ng�y th�ng du lịch của ch�ng ta trở n�n k�m vui. Tất cả ch�ng ta nếu chưa được miễn nhiễm, n�n ch�ch ngừa c�ng sớm c�ng tốt. Khi được miễn nhiễm, đề kh�ng HAV-IgG sẽ dương t�nh. Một số bệnh nh�n vẫn hiểu lầm l� họ đang bị bệnh vi�m gan A khi thấy trong m�u của m�nh c� chất đề kh�ng n�y.

Back to top