Acute
hepatitis: Viêm gan cấp tính
Adrenal glands: Tuyến thượng thận. Đây là cơ quan có
h́nh tam giác phủ lên trên phần trên của mỗi thận. Mỗi một
tuyến có 2 phần. Phần tủy chế tạo ra adrenaline và
noradrenaline. Phần vỏ chế tạo các kích thích tố như
cortisone, aldosterone, estrogen và androgen.
Antibody: Kháng thể. Một chất đạm trong máu được bào
chế từ các mô dạng lympho, thuộc hệ thống miễn nhiễm. Khi cơ
thể nhận diện ra một vật lạ (antigen), các bạch huyết cầu
trong hệ thống miễn nhiễm sẽ t́m cách hóa giải "quân xâm lấn"
bằng cách tiết ra những chất đạm đặc biệt này. Các kháng thể
này sẽ bám chặt vào vật lạ (antibody-antigen-complex), dẫn đầu
cho một phản ứng giây truyền phức tạp.
Antigen: Kháng nguyên. Một chất mà cơ thể phát hiện và
xem như một vật lạ, một quân xâm lấn. Kháng nguyên thường là
một chất đạm (protein). Trong trường hợp bệnh viêm gan, kháng
nguyên là những phần tử hoặc cơ cấu khác nhau của vi khuẩn
viêm gan.
Ascites: Sưng cổ trướng. Dung dịch ứ đọng lại trong
xoang phúc mạc.
Asymptomatic: Không có triệu chứng.
Banding ligation: Cột lại bằng dây cao su.
Bile: Chất mật, bào chế từ tế bào gan.
Bilirubin: Chất mật vàng, sản phẩm phân hủy của sắc tố
máu hemoglobin, tiết ra trong mật. Khi chất mật vàng này được
dưỡng khí hóa, chúng sẽ đổi thành mầu xanh lá cây đậm. Các sắc
tố này trộn chung với một số chất hóa học khác trong đường
ruột, tạo ra mầu vàng, nâu của phân.
Biopsy: Sinh thiết, lấy mẫu tế bào để thử nghiệm.
Black tarry stool: Phân đen như mực. Đây là trường hợp
của xuất huyết bao tử. Khi máu mất quá nhiều, bệnh nhân có thể
bất tỉnh và chết.
Blood transfusion: Truyền máu. Thông thường nói đến
truyền máu, người ta thường liên tưởng đến truyền hồng huyết
cầu. Nhưng trong một số trường hợp khi tiểu cầu quá thấp hoặc
máu quá loăng, người ta cũng có thể truyền tiểu cầu hoặc huyết
tương.
Cholestasis: Một trạng thái khi chất mật (bile) bị ứ
đọng lại và chạy ngược vào máu. Các ống dẫn mật có thể bị tắt
nghẽn v́ viêm gan cấp tính hay v́ sạn trong ống dẫn mật.
Chronic Hepatitis: Viêm gan măn tính (c̣n gọi là kinh
niên).
Cirrhosis: Chai, từ này thường được dùng để diễn tả
trạng thái chai gan.
Clotting factors: Yếu tố đông máu.
Coinfection: Bị nhiễm trùng bởi nhiều vi trùng hoặc vi
khuẩn khác nhau cùng một lúc.
Combination therapy: Chữa trị bằng nhiều loại thuốc
hoặc phương pháp khác nhau.
Condom: Bao cao su, "áo mưa".
Connective tissue: Mô liên kết.
Cure rate: Một danh từ thường dùng để diễn tả khả năng
chữa hết bệnh của một thứ thuốc hoặc phương pháp y khoa nào đó.
Deltoid injection: Chích vai.
Edema: Phù, thủng.
Encephalopathy, hepatic: Bệnh loạn trí do gan
gây ra. Khi gan bị chai, gan không c̣n khả năng loại bỏ độc tố,
khiến người bệnh trở nên kém minh mẫn, lú lẫn và mất trí nhớ.
Đôi khi bất tỉnh và chết.
Endoscopy: Nội soi. Trong phương pháp này một máy quay
phim dưới dạng một ống cao su nhỏ được luồn vào cơ thể để quan
sát những cơ quan muốn khảo nghiệm. Nếu soi bao tử, người ta
gọi là Upper GI endoscopy hoặc EGD (viết tắt từ chữ
Esophago-Gastro-Duodeno-scopy). Nếu soi ruột già người ta gọi
là lower GI endoscopy hoặc colonoscopy.
Epstein-Barr Disease: Bệnh sốt tuyến.
Fatty liver: Gan đóng mỡ hoặc c̣n được gọi là
gan nhiễm mỡ, như trong trường hợp của người quá mập hoặc bị
tiểu đường. Trong một số trường hợp người ta không biết tại
sao gan bị đóng quá nhiều mô mỡ.
Fresh frozen plasma: Huyết tương đông lạnh, để truyền
cho những bệnh nhân với máu quá loăng không cô đọng lại được.
Người bị chai gan dễ bị chảy máu. Trong trường hợp mất máu quá
nhiều, huyết tương đông lạnh có thể giúp cho máu bớt loăng hơn.
Fulminant hepatitis: Viêm gan ác tính.
Gallstone: Sạn mật. Sạn có thể nằm trong túi mật hoặc nằm trong ống dẫn mật. Sạn có thể hoàn toàn không gây ra một triệu chứng nào đáng kể.
Genotype: Kiểu di truyền, kiểu gene.
Gibson's
capsule: Màng bọc chung quanh lá gan.
Glutal injection: Chích mông.
Gynecomastia: Chứng phái nam có vú giống như phụ nữ. Vú
có thể bị đau.
Healthy carrier: Người có vi khuẩn viêm gan trong máu,
nhưng chưa có một triệu chứng hoặc dấu hiệu của gan bị viêm
hoặc bị chai. Danh từ này, ngày nay ít được dùng, v́ tuy kết
quả thử máu tưởng vẫn b́nh thường, nhưng vi khuẩn viêm gan có
thể đă/đang hoặc sẽ phá tế bào gan một cách từ từ nhưng chắc
chắn. Danh từ được dùng nhiều nhất cho bệnh nhân viêm gan B
với chất hóa học ALT hoàn toàn b́nh thường.
Heart Attack: Bệnh dồi máu cơ tim. Đây là trường hợp
khi một trong những mạch máu tim bị tắc nghẽn. Thiếu dưỡng khí
các tế bào tim sẽ bị tổn thương một cách nhanh chóng.
Hemoglobin: Hồng huyết cầu.
Hemophiliacs: Người bệnh huyết hữu.
Hemorrhoids: Trĩ.
Hepatic: Thuộc về gan. Liên quan đến gan
Hepatitis: Viêm gan.
Hepatomegaly: Gan bị lớn, sưng.
Herbal medication: Dược thảo, thuốc cỏ cây
Immune: Miễn nhiễm. Người được miễn nhiễm là người đă
có chất đề kháng chống lại một loại bệnh nào đó.
Immune tolerance: Khoang dung miễn dịch.
Immune system: Hệ thống miễn nhiễm.
Immunoprophylaxis: Chích ngừa.
Incubation period: Thời gian ủ bệnh, thời kỳ
tiềm phục. Đây là thời gian bắt đầu sau khi vi khuẩn/vi trùng
xâm nhập vào cơ thể đến lúc bệnh bắt đầu bộc phát.
Inflammation: Viêm, sưng, nóng.
Jaundice: Vàng da, thường do chất bilirubin trong máu
tăng quá cao.
Lactic acidosis: Nhiễm độc chất acid lactic.
Lactose intolerance: Không tiêu được sữa.
Lipid: Một chất thuộc một nhóm mỡ, có trong thức ăn và
thiên nhiên. Nhóm này đóng một vai tṛ rất quan trọng trong
việc cung cấp năng lượng và một số vitamin và chất béo thiết
yếu.
Lipid-soluble: Tan trong mỡ.
Liver: Gan.
Liver biopsy: Sinh thiết gan.
Liver cirrhosis: Chai gan.
Liver transplant: Ghép gan.
Mononucleosis, infectious: Bệnh tăng bạch cầu
đơn nhân.
Nodules: Những u nhỏ, kết tiết.
Oncotic pressure: Áp xuất thể tích.
Osteoporosis: Bệnh rỗng xương.
Pancreas: Tụy tạng, nơi bào chế nhiều chất hóa học để
tiêu hóa thức ăn, nhất là dầu mỡ, và cũng là nơi nhiều kích
thích tố (hormones) được bào chế, trong đó có Insulin.
Paracentesis: Rút nước từ xoang phúc mạc.
Peritoneal cavity: Xoang phúc mạc.
Pitting edema: Nước ứ đọng trong mô liên kết,
chẳng hạn như hai bàn chân.
Plasma: Huyết tương. Dịch máu, sau khi các tế bào máu
đă được tách ra. Bao gồm nhiều hóa chất và chất đạm khác nhau,
thường được truyền cho những bệnh nhân với máu quá loăng.
Platelett cell: Tiểu cầu. Một cấu trúc h́nh đĩa,
đường kính 12 ug đóng vai tṛ quan trọng trong việc đông máu.
Khi gan bị chai, số tiểu cầu thuyên giảm dần dễ đưa đến chảy
máu.
Portal hypertension: Tăng áp xuất tĩnh mạch cửa.
Portal vein: Tĩnh mạch chủ.
Post-exposure vaccination: Chích ngừa sau khi đă bị
tiếp xúc với vi khuẩn.
Protein:
Chất đạm.
Red Blood Cell (RBC): Hồng huyết
cầu. Nhiệm vụ chính là chuyên chở dưỡng khí (O2) và thán khí
(CO2).
Relapsing Hepatitis: Viêm gan tái diễn từng hồi,
viêm gan hồi quy. Danh từ thường được dùng cho bệnh viêm gan
A.
Sclerotherapy: Phương pháp cầm máu hoặc ngăn ngừa chảy
máu từ tĩnh mạch trướng bằng cách chích một dung dịch thẳng
vào hoặc chung quanh cách mạch máu này.
Seroconversion: T́nh trạng khi hệ thống miễn nhiễm đă
loại bỏ kháng nguyên bằng kháng thể. Khi thử máu antigen sẽ
biến mất (trở thành âm tính), trong khi kháng thể (antibody)
sẽ trở thành dương tính.
Spider angiomata: Mạch máu nhện trên da. Thường
thấy trên da người bị viêm gan.
Spleen:
Lá lách, cơ quan h́nh bầu dục, nằm ở bụng trên phía bên trái,
bên dưới và phía sau bao tử. Lá lách là một cơ quan quan trọng
trong hệ thống nội mô (reticuloendothelial system). Nhiệm vụ
chính của cơ quan này là loại bỏ những hồng huyết cầu già nua
cũng như một số vật lạ ra khỏi gịng máu, trong đó có các loại
vi khuẩn, vi trùng v.v.
Subcutaneous injection: Chích dưới da. Để phân
biệt với chích vào bắp thịt (intramuscular injection). Khi
chích thẳng vào mạch máu người ta thường gọi là intravascular
injection, mà người Việt chúng ta vẫn thường gọi một cách sai
lầm là "chích vào gân"
Subtype:
Tiểu loại.
Superinfection: Bị lây thêm bởi một loại bệnh nhiễm
trùng mới, trong lúc đang bị nhiễm trùng bởi một loại bệnh
nhiễm trùng khác. Chẳng hạn đang bị viêm gan B, nay bị lây
thêm viêm gan C.
Thyroid: Tuyến giáp trạng, nơi bào chế kích thích tố
giáp trạng (thyroid hormones). Những hormone này đóng vai tṛ
quan trọng cho các tiến tŕnh chuyển hóa b́nh thường, và cho
việc phát triển tâm trí và cơ thể.
Titer: Nồng độ của một chất hóa học nào đó. Chẳng hạn,
HBsAB titer.
Transmission: Phương thức truyền bệnh.
Ultrasound: Siêu âm.
Vaccination: Chích ngừa, chủng ngừa.
Varices: Tĩnh mạch trướng.
Vein: Tĩnh mạch. Mạch máu hoặc huyết quản đưa máu trở
về tim.
Virus: Vi-rút, vi khuẩn, siêu vi khuẩn, siêu vi trùng.
Water-soluble: Tan trong nước.
White Blood Cell (WBC): Bạch huyết cầu là những
tế bào máu có nhân. Chúng đóng vai tṛ chính yếu trong hệ
thống miễn nhiễm, sản xuất những kháng thể chống trả lại sự
tấn công của vi trùng và vi khuẩn.